
NVB
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Dân
Trụ cột, thị phần lớn · Niêm yết 2010

01
Ngân hàng Quốc Dân (NCB) làm gì
NCB (Ngân hàng TMCP Quốc Dân) thành lập năm 1995, khởi nguồn từ Ngân hàng TMCP Nông thôn Sông Kiên, hiện đang thực hiện phương án cơ cấu lại (PACCL) được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Cuối năm 2025 tổng tài sản đạt 163.730 tỷ đồng, vốn điều lệ 19.280 tỷ đồng. [1]
Kiếm tiền từ đâu
- Nguồn thu chính là lãi cho vay. Năm 2025 thu nhập lãi thuần (tiền lãi thu từ cho vay trừ tiền lãi trả người gửi) đạt 2.371.389 triệu đồng, trong khi năm 2024 âm 1.782.193 triệu đồng. [1]
- Cuối 2025 cho vay khách hàng đạt 97.545 tỷ đồng (tăng 35%), huy động khách hàng 131.937 tỷ đồng (tăng 31%). [1]
- Lợi nhuận trước thuế hợp nhất năm 2025 chỉ 1.569 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế 78 triệu đồng, vì phần lớn lợi nhuận được dùng cho các khoản chi theo PACCL (thoái lãi dự thu, trích lập dự phòng) tổng cộng 947.302 triệu đồng. [1]
- Theo ngân hàng, lợi nhuận trước thuế trước khi thực hiện PACCL năm 2025 là 949 tỷ đồng, so với kế hoạch 59 tỷ đồng. [1]
Động lực
- NCB dự kiến hoàn thành tăng vốn điều lệ lên 29.000 tỷ đồng trong năm 2026, sau khi đã tăng lên 19.280 tỷ đồng năm 2025 (sớm hơn một năm so với lộ trình PACCL). [1]
- Kế hoạch 2026 (số liệu riêng lẻ): tổng tài sản 189.912 tỷ đồng, cho vay khách hàng 131.686 tỷ đồng (tăng 35%), lợi nhuận trước PACCL 1.416 tỷ đồng; ngân hàng cam kết dùng toàn bộ lợi nhuận để thực hiện PACCL. [1]
- Tiền gửi không kỳ hạn (CASA, loại tiền gửi trả lãi rất thấp) cuối 2025 đạt 11.473 tỷ đồng, bằng 151% kế hoạch. Năm 2025 NCB thu hồi 5.547 tỷ đồng nợ, gồm 4.719 tỷ đồng gốc và 828 tỷ đồng lãi. [1]
Rủi ro cần theo dõi
- Lỗ lũy kế (tổng lỗ các năm trước chưa bù đắp) cuối 2025 là 5.763.615 triệu đồng, gần như không đổi so với 5.763.693 triệu đồng cuối 2024. [1]
- Tỷ lệ nợ xấu giảm từ 19,54% (2024) xuống 8,63% (2025) nhưng vẫn ở mức cao; nợ xấu cuối 2025 là 8.417 tỷ đồng. [1]
- Kiểm toán viên nêu vấn đề cần nhấn mạnh: việc trích lập dự phòng, xử lý nợ xấu và trái phiếu đặc biệt VAMC (công ty mua nợ xấu của Nhà nước) đang thực hiện theo năng lực tài chính của ngân hàng và lộ trình PACCL đến năm 2030. [1]
Các mốc chính
- 1995Thành lập với tên Ngân hàng TMCP Nông thôn Sông Kiên theo giấy phép NHNN ngày 18/09/1995. [1]
- 2006Ngày 18/5/2006 chuyển thành ngân hàng TMCP đô thị, dời trụ sở từ Kiên Giang về TP. Hồ Chí Minh, đổi tên thành Ngân hàng TMCP Nam Việt (Navibank). [1]
- 2014Ngày 06/05/2014 đổi tên thành Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB). [1]
- 2022Tăng vốn điều lệ thêm 1.500 tỷ đồng, lên 5.602 tỷ đồng. [1]
- 2024Phương án cơ cấu lại gắn với xử lý nợ xấu được cấp có thẩm quyền phê duyệt; vốn điều lệ cuối năm đạt 11.780 tỷ đồng. [1]
- 2025Chào bán cổ phần riêng lẻ, tăng vốn điều lệ thêm 7.500 tỷ đồng lên 19.280 tỷ đồng. [1]
Nguồn
Phần này chỉ tóm tắt điều doanh nghiệp và nguồn chính thức đã công bố. Không phải khuyến nghị mua hay bán.
CÔNG TY TRONG NHÓM
NVB gồm những công ty nào?
Công ty mẹ và các công ty con đang hoạt động mà NVB kiểm soát. Tỷ lệ sở hữu lấy từ báo cáo tài chính hợp nhất; bấm “Nguồn” để xem.

NCB có 1 công ty con.
02
Chỉ số thị trường
Vốn hóa và P/E tính lại theo giá hiện tại (nguồn ghi dưới từng ô). Khớp lệnh bình quân và dao động 52 tuần là số của phiên 07/10/2026, lấy từ Vốn hóa, thanh khoản, P/E · VNDIRECT. Đây là số chụp tại một thời điểm, không cập nhật theo từng phiên như khối giá ở trên.
- Vốn hóa
- Đang lấy giá…
- P/E
- Đang lấy giá…
- Khớp lệnh bình quân 20 phiên
- 23 tỷ/phiên
- Dao động 52 tuần
- Giá cao nhất gấp 1,63 lần giá thấp nhất
03
Số liệu tài chính FY2024–2025
BCTC hợp nhất kiểm toán do chính ngân hàng công bố · tiền theo tỷ đồng và EPS theo đồng/cổ phiếu.
| Chỉ tiêu | FY2024 | FY2025 | Đơn vị | Nguồn / trang |
|---|---|---|---|---|
| Thu nhập lãi thuần | -1.782,193 | 2.371,389 | tỷ đồng | |
| Tổng thu nhập hoạt động (TOI) | Không in riêng | Không in riêng | tỷ đồng | BCTC kiểm toán không in dòng Tổng thu nhập hoạt động riêng |
| LNST thuộc cổ đông ngân hàng mẹ | -5.128,938 | 0,078 | tỷ đồng | |
| EPS cơ bản | -8.394 | 0 | đồng/cổ phiếu |
BCTC hợp nhất kiểm toán · FY2024–2025 · TOI chưa công bố riêng. Số FY2024 lấy từ cột so sánh trong BCTC FY2025 (có ngân hàng trình bày lại; EPS được tính lại theo số cổ phiếu phát hành thêm), nên có thể khác số công bố hồi năm 2024. Mỗi số đã được đối chiếu nguyên văn với đúng trang PDF gốc và mã SHA-256 của file. Với TOI, DOCduan không tự cộng các dòng thành phần để dựng ra một con số ngân hàng không công bố.
04
Nếu đầu tư vào NVB
thì giờ bao nhiêu?
Chỉ trả kết quả khi có đủ giá lịch sử đã điều chỉnh, quyền cổ đông và cổ tức thực nhận.
Với 100,0 triệu ban đầu, DOCduan chưa hiển thị lãi/lỗ vì chưa có đủ giá đóng cửa đã điều chỉnh, chia tách và quyền mua, cổ tức tiền mặt thực trả theo từng ngày của NVB.
Kết quả ngoại suy từ P/E, EPS và lợi suất cổ tức hiện tại đã được ngừng hiển thị vì không phản ánh khoản đầu tư lịch sử thực tế.
05