PHƯƠNG PHÁP FISHER

15 điểm Philip Fisher, đo trên báo cáo tài chính kiểm toán

Trong sách Cổ phiếu thường, lợi nhuận phi thường, Philip Fisher đặt 15 câu hỏi cho một doanh nghiệp tăng trưởng. Trang này tách phần đo được bằng số ra khỏi phần phải tự tìm hiểu, rồi chấm phần đo được cho 122 mã bằng BCTC kiểm toán, mỗi con số dẫn về đúng trang PDF.

Đây là công cụ học phương pháp. Bảng không xếp hạng và không chọn mã thay bạn; đạt nhiều tiêu chí chỉ có nghĩa là qua được phép thử bằng số, không nói gì về giá cổ phiếu hôm nay. Số liệu BCTC chốt ngày .

01

15 điểm, chia theo cách kiểm được

Diễn giải bằng lời của DOCduan, mỗi điểm tối đa hai câu. Đọc sách gốc để thấy đủ lập luận của Fisher.

Đo bằng số đã kiểm (4 điểm)

  1. 01

    Còn dư địa tăng doanh thu nhiều năm

    Fisher tìm doanh nghiệp có sản phẩm đủ thị trường để doanh thu còn tăng mạnh trong vài năm tới. DOCduan chỉ đo được phần đã xảy ra: tốc độ tăng doanh thu 5 năm gần nhất.

    Công thức
    Tăng trưởng kép doanh thu = (Doanh thu năm cuối ÷ Doanh thu năm đầu)^(1 ÷ 4) − 1. Ngân hàng dùng thu nhập lãi thuần, công ty chứng khoán dùng tổng doanh thu hoạt động.
    Ngưỡng
    Đạt khi ≥ 10%/năm.
    Điều kiện
    Cần đủ 5 năm doanh thu kiểm toán liên tiếp.
  2. 05

    Biên lợi nhuận đáng kể

    Doanh thu tăng mà biên mỏng thì giá trị cho cổ đông ít. DOCduan so biên lợi nhuận sau thuế kỳ gần nhất với trung vị của nhóm ngành trong các mã DOCduan theo dõi.

    Công thức
    Biên lợi nhuận = LNST thuộc cổ đông công ty mẹ ÷ doanh thu (ngân hàng: ÷ thu nhập lãi thuần) của kỳ gần nhất, so với trung vị biên của nhóm ngành trong các mã DOCduan theo dõi.
    Ngưỡng
    Đạt khi biên ≥ trung vị nhóm.
    Điều kiện
    Nhóm phải có ít nhất 3 mã có số.
  3. 06

    Giữ hoặc cải thiện được biên lợi nhuận

    Fisher hỏi doanh nghiệp làm gì để biên không bị bào mòn theo thời gian. DOCduan đo kết quả: biên kỳ gần nhất có bằng hoặc cao hơn trung vị các năm trước trong chuỗi không.

    Công thức
    So biên lợi nhuận kỳ gần nhất với trung vị biên các năm trước trong chuỗi. Dùng trung vị để một năm lỗ đột biến không kéo lệch mốc so sánh.
    Ngưỡng
    Đạt khi biên kỳ gần nhất ≥ trung vị các năm trước.
    Điều kiện
    Cần ít nhất 3 năm có cả doanh thu và LNST.
  4. 13

    Không làm loãng cổ đông hiện hữu

    Tăng trưởng mà phải liên tục phát hành thêm cổ phiếu thì phần của cổ đông cũ bị chia nhỏ. DOCduan so tiền thu từ phát hành cổ phiếu 5 năm với tổng lợi nhuận cùng kỳ.

    Công thức
    Tổng tiền công ty mẹ thu từ phát hành cổ phiếu (lưu chuyển tiền tài chính, trừ phần nhà đầu tư ngoài góp vào công ty con theo thuyết minh vốn chủ sở hữu) trong 5 năm ÷ tổng LNST thuộc cổ đông công ty mẹ cùng 5 năm. Phần góp vào công ty con được ghi riêng trong ô.
    Ngưỡng
    Đạt khi ≤ 10%. Tổng LNST 5 năm không dương thì không đạt.
    Điều kiện
    Cần đủ 5 năm có cả hai dòng số.

Đo gián tiếp (2 điểm)

  1. 14

    Nói thẳng cả khi gặp khó

    Ban lãnh đạo tốt công bố cả tin xấu, không im lặng khi kết quả đi xuống. DOCduan dùng dấu hiệu thay thế: BCTC nộp đúng hạn và số liệu năm trước không phải sửa lại.

    Công thức
    Đọc từng báo cáo kiểm toán: loại ý kiến của kiểm toán viên, ngày công bố so với hạn, và số năm trước in lại ở báo cáo năm sau.
    Ngưỡng
    Đạt khi mọi báo cáo được chấp nhận toàn phần, công bố đúng hạn, và không có số nào bị sửa quá 1% (đổi cách trình bày mà tổng LNST giữ nguyên thì không tính).
    Điều kiện
    Cần đọc ít nhất 3 báo cáo kiểm toán năm.
  2. 15

    Ban lãnh đạo liêm chính

    Fisher coi đây là điểm loại trừ: thiếu liêm chính thì các điểm khác không còn ý nghĩa. Dấu hiệu thay thế là kiểm toán viên chấp nhận toàn phần, không có ý kiến ngoại trừ.

    Chấm chung với điểm 14 theo cùng công thức.

Tự đánh giá (9 điểm)

  1. 02

    Có sản phẩm mới khi sản phẩm cũ chững lại

    Tăng trưởng dài hạn cần ban lãnh đạo chủ động mở dòng sản phẩm mới trước khi dòng cũ bão hòa. Điểm này nằm ở kế hoạch và quyết tâm của con người, số liệu không cho thấy.

    Câu tự hỏi: Trong 3 năm qua doanh nghiệp đã ra được mảng hoặc sản phẩm mới nào đóng góp doanh thu thật chưa?

  2. 03

    Nghiên cứu phát triển ra kết quả

    Quan trọng là tiền chi cho nghiên cứu biến thành sản phẩm có khách hàng trả tiền, không phải chi nhiều hay ít. BCTC doanh nghiệp Việt hiếm khi tách riêng khoản này nên phải tự tìm hiểu.

    Câu tự hỏi: Báo cáo thường niên có nêu sản phẩm cụ thể ra đời từ hoạt động nghiên cứu của chính doanh nghiệp không?

  3. 04

    Đội ngũ kinh doanh giỏi hơn đối thủ

    Sản phẩm tốt vẫn cần một bộ máy tiêu thụ và phân phối mạnh. Cách kiểm là hỏi khách hàng và đại lý, không nằm trong BCTC.

    Câu tự hỏi: Khách hàng, đại lý bạn quen có đánh giá đội kinh doanh của doanh nghiệp tốt hơn đối thủ không?

  4. 07

    Quan hệ tốt với người lao động

    Nhân viên gắn bó thì năng suất cao và ít xáo trộn. Dấu hiệu nằm ở tỷ lệ nghỉ việc, đình công, phúc lợi, những thứ BCTC không ghi.

    Câu tự hỏi: Có tin về đình công, nợ lương hay nhân sự chủ chốt rời đi hàng loạt trong 2 năm qua không?

  5. 08

    Quan hệ tốt trong đội ngũ quản lý

    Ban điều hành đồng lòng thì ra quyết định nhanh và ít mâu thuẫn nội bộ. Chỉ quan sát được qua tin tức, đại hội cổ đông và người trong ngành.

    Câu tự hỏi: Hội đồng quản trị và ban điều hành có thay đổi bất thường hoặc tranh chấp công khai không?

  6. 09

    Ban lãnh đạo có chiều sâu

    Doanh nghiệp không nên phụ thuộc vào một người. Cần có lớp kế cận được giao quyền thật.

    Câu tự hỏi: Nếu người đứng đầu rời đi, đã có người kế nhiệm được biết tới và từng điều hành mảng lớn chưa?

  7. 10

    Kiểm soát chi phí và kế toán chặt

    Biết rõ từng khoản chi giúp doanh nghiệp định giá đúng và cắt đúng chỗ khi khó khăn. Ý kiến kiểm toán ở điểm 14–15 là một tín hiệu, nhưng không thay được việc tự đọc thuyết minh.

    Câu tự hỏi: Thuyết minh BCTC có giải thích rõ các khoản chi phí lớn và biến động bất thường không?

  8. 11

    Lợi thế đặc thù của ngành

    Mỗi ngành có điểm riêng cho thấy ai mạnh hơn: vị trí đất, giấy phép, chi phí vốn, mạng lưới cửa hàng. Người đọc tự xác định điểm đó cho ngành đang xem.

    Câu tự hỏi: Doanh nghiệp có lợi thế nào mà đối thủ mới vào ngành khó sao chép trong 5 năm?

  9. 12

    Nhìn lợi nhuận dài hạn

    Fisher tránh doanh nghiệp hy sinh quan hệ khách hàng, nhà cung cấp để làm đẹp lợi nhuận ngắn hạn. Điều này thể hiện qua cách ban lãnh đạo ra quyết định, không qua một con số.

    Câu tự hỏi: Ban lãnh đạo có từng chấp nhận lợi nhuận giảm một năm để đầu tư cho mục tiêu dài hạn đã nói trước không?

02

Mã nào qua bao nhiêu phép thử bằng số

24 mã có chuỗi 5 năm FY2021–2025, 98 mã mới có FY2024–2025 nên nhiều ô để "Chưa đủ số" thay vì ước lượng. Bấm ô để mở trang PDF nguồn.

Đang hiện 24/122 mã, xếp theo nhóm rồi theo mã.

Kết quả 5 tiêu chí đo được theo phương pháp Fisher cho từng mã. Bấm vào ô để mở trang PDF nguồn.
MãNhómChuỗiĐiểm 1Tăng doanh thuĐiểm 5Biên so với ngànhĐiểm 6Xu hướng biênĐiểm 13Pha loãngĐiểm 14–15Công bố thông tinĐạttrên số chấm được
ACBACBNgân hàng5 nămChưa đạt+9,2%/nămĐạt58,1%Chưa đạt−1,2 điểm %Đạt0,0%ĐạtSạch3/5
MBBMB BankNgân hàng5 nămĐạt+18,5%/nămĐạt51,9%Đạt+0,9 điểm %Đạt2,2%ĐạtSạch5/5
VCBVietcombankNgân hàng5 nămChưa đạt+8,6%/nămĐạt59,9%Đạt+1,2 điểm %Đạt0,0%ĐạtSạch4/5
HCMHSCChứng khoán5 nămChưa đạt+3,6%/nămChưa đạt22,9%Chưa đạt−0,8 điểm %Chưa đạt156,8%ĐạtSạch1/5
SSIChứng khoán SSIChứng khoán5 nămĐạt+14,8%/nămĐạt31,8%Đạt+1,0 điểm %Chưa đạt109,2%ĐạtSạch4/5
VNDChứng khoán VNDIRECTChứng khoán4 nămChưa đủ sốChưa đạt30,5%Chưa đạt−0,4 điểm %Chưa đủ sốĐạtSạch1/3
KDHKhang ĐiềnBất động sản5 nămChưa đạt+5,6%/nămĐạt22,5%Chưa đạt−10,7 điểm %Chưa đạt94,9%ĐạtSạch2/5
NVLNovalandBất động sản5 nămChưa đạt−17,3%/nămĐạt25,0%Đạt+9,0 điểm %Chưa đạt411,4%Chưa đạt1 dấu hiệu2/5
VHMVinhomesBất động sản5 nămĐạt+15,9%/nămĐạt27,3%Chưa đạt−11,6 điểm %Đạt3,7%ĐạtSạch4/5
HPGHòa PhátVật liệu & xây dựng5 nămChưa đạt+1,1%/nămĐạt9,9%Đạt+2,6 điểm %Đạt1,2%ĐạtSạch4/5
HSGHoa Sen GroupVật liệu & xây dựng5 nămChưa đạt−6,9%/nămChưa đạt2,0%Đạt+1,1 điểm %Đạt2,4%Chưa đạt1 dấu hiệu2/5
NKGThép Nam KimVật liệu & xây dựng5 nămChưa đạt−14,9%/nămChưa đạt1,3%Chưa đạt−0,1 điểm %Chưa đạt67,1%ĐạtSạch1/5
MSNMasan GroupTiêu dùng5 nămChưa đạt−2,0%/nămChưa đạt5,0%Đạt+1,5 điểm %Chưa đạt34,5%ĐạtSạch2/5
SABSabecoTiêu dùng5 nămChưa đạt−0,5%/nămĐạt17,1%Đạt+3,3 điểm %Đạt0,0%ĐạtSạch4/5
VNMVinamilkTiêu dùng5 nămChưa đạt+1,1%/nămĐạt14,8%Chưa đạt−0,2 điểm %Đạt0,1%ĐạtSạch3/5
FRTFPT RetailBán lẻ5 nămĐạt+22,8%/nămChưa đạt1,6%Đạt+0,5 điểm %Đạt1,4%ĐạtSạch4/5
MWGThế Giới Di ĐộngBán lẻ5 nămChưa đạt+6,1%/nămĐạt4,5%Đạt+1,6 điểm %Đạt3,0%ĐạtSạch4/5
PNJPNJBán lẻ5 nămĐạt+15,7%/nămĐạt8,1%Đạt+2,6 điểm %Chưa đạt16,2%ĐạtSạch4/5
GASPV GASNăng lượng5 nămĐạt+14,4%/nămĐạt8,4%Chưa đạt−3,5 điểm %Đạt0,2%ĐạtSạch4/5
PLXPetrolimexNăng lượng5 nămĐạt+16,4%/nămChưa đạt0,9%Chưa đạt−0,2 điểm %Đạt0,0%ĐạtSạch3/5
POWPV PowerNăng lượng5 nămChưa đạt+8,7%/nămChưa đạt7,1%Đạt+1,6 điểm %Đạt1,2%ĐạtSạch3/5
CMGCMC CorpCông nghệ & điện tử5 nămĐạt+11,0%/nămChưa đạt4,3%Đạt+0,2 điểm %Đạt7,2%ĐạtSạch4/5
ELCElcomCông nghệ & điện tử5 nămĐạt+23,2%/nămĐạt8,4%Đạt+0,8 điểm %Chưa đạt49,5%ĐạtSạch4/5
FPTFPTCông nghệ & điện tử5 nămĐạt+18,4%/nămĐạt13,4%Đạt+1,1 điểm %Đạt4,8%ĐạtSạch5/5

Hồ sơ từng mã

Bấm vào một mã trong bảng để xem chi tiết từng tiêu chí, chuỗi số theo năm kèm trang PDF, ý kiến kiểm toán và checklist 9 điểm tự đánh giá.

Nhóm ngành dùng để so biên lợi nhuận
  • Ngân hàng: Ngân hàng
  • Chứng khoán: Chứng khoán, Dịch vụ tài chính
  • Bảo hiểm: Bảo hiểm phi nhân thọ, Bảo hiểm nhân thọ
  • Bất động sản: Bất động sản, Dịch vụ Đầu tư Bất Động Sản
  • Vật liệu & xây dựng: Vật liệu, Xây dựng & Vật liệu, Hóa chất, Sản xuất giấy & Trồng rừng
  • Tiêu dùng: Tiêu dùng, Sản xuất thực phẩm, Đồ uống, Hàng hóa cá nhân, Dược phẩm & công nghệ sinh học, Ôtô & phụ tùng ôtô
  • Bán lẻ: Bán lẻ
  • Năng lượng: Năng lượng, Dụng cụ, dịch vụ & Phân phối Dầu, Sản xuất dầu khí, Điện lực, Ga, nước & dịch vụ công cộng gia dụng
  • Công nghệ & điện tử: Công nghệ, Dụng cụ điện & Điện tử
  • Công nghiệp & dịch vụ: Giao thông công nghiệp, Du lịch & Giải trí, Viễn thông cố định

Ngân hàng, chứng khoán và bảo hiểm xếp theo loại hình doanh nghiệp. Các mã còn lại xếp theo phân ngành ICB cấp 3 rồi gộp ngành gần nhau để mỗi nhóm đủ mã lấy trung vị.

Hạn công bố báo cáo và cách tính trễ hạn

Hạn công bố BCTC năm đã kiểm toán: không quá 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính (Thông tư 96/2020/TT-BTC, Điều 14). Hạn rơi vào thứ Bảy, Chủ nhật thì lùi sang ngày làm việc kế tiếp (Bộ luật Dân sự 2015, Điều 148). Ngày công bố lấy theo ngày trên tên file HOSE, trùng ngày ký số trên file.

Thông tư 96/2020/TT-BTC (VCCI)Bộ luật Dân sự 2015 (Tư liệu văn kiện Đảng)

03

Tôi có X triệu thì được bao nhiêu cổ phiếu?

Chỉ làm phép tính cho mã bạn tự chọn, một mã hoặc nhiều mã theo tỷ lệ an toàn / mạo hiểm bạn tự đặt: giá thật, lô chẵn 100 cổ phiếu, lô lẻ 1–99, cộng phí theo biểu công bố.

Số tiền bạn có
Phí môi giới của tài khoản bạn

Đang lấy giá của 122 mã…

04

Hỏi nhanh

15 điểm của Philip Fisher là gì?

Là 15 câu hỏi Philip Fisher dùng để đánh giá một doanh nghiệp tăng trưởng trong sách Cổ phiếu thường, lợi nhuận phi thường (1958): dư địa doanh thu, nghiên cứu phát triển, biên lợi nhuận, con người, cách ban lãnh đạo đối xử với cổ đông. Phần lớn là câu hỏi về chất lượng, chỉ một số điểm đo được bằng số.

DOCduan chấm được những điểm nào bằng số liệu?

Bốn điểm đo trực tiếp (1: tăng doanh thu nhiều năm, 5: biên lợi nhuận so với ngành, 6: xu hướng biên, 13: pha loãng cổ phiếu) và hai điểm đo gián tiếp (14–15: ý kiến kiểm toán, công bố đúng hạn, số năm trước có bị sửa). Chín điểm còn lại bạn tự đánh giá bằng checklist.

Số liệu lấy từ đâu?

Từ báo cáo tài chính năm đã kiểm toán doanh nghiệp nộp lên HOSE/HNX hoặc đăng trên trang quan hệ nhà đầu tư. Mỗi số có đường dẫn tới đúng trang PDF; 24 mã có chuỗi 5 năm FY2021–2025, 79 mã còn lại có FY2024–2025.

Mã đạt cả 5 tiêu chí có phải mã tốt để đầu tư không?

Không. Bảng chỉ cho biết doanh nghiệp có qua được phép thử bằng số của từng điểm hay không. Fisher coi chín điểm định tính mới là phần quan trọng, và giá cổ phiếu hôm nay không nằm trong 15 điểm.