
ABB
Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình
Trụ cột, thị phần lớn · Niêm yết 2020

01
Ngân hàng An Bình (ABBANK) làm gì
ABBank (Ngân hàng TMCP An Bình) được NHNN cấp giấy phép hoạt động ngày 15/4/1993. Năm 2025, lần đầu tiên tổng tài sản của ABBank vượt mốc 220 nghìn tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 3.522 tỷ đồng. [1]
Kiếm tiền từ đâu
- Năm 2025 tổng thu nhập hoạt động đạt 8.580 tỷ đồng, tăng 87,3%; trong đó thu thuần từ lãi (tiền lãi cho vay trừ tiền lãi trả người gửi) là 5.053 tỷ đồng và thu ngoài lãi là 3.527 tỷ đồng. [1]
- Lợi nhuận trước thuế 2025 đạt 3.522 tỷ đồng, tăng 352,4% so với năm 2024 và bằng 196% kế hoạch. ROE (lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu) đạt 18,26%, so với 4,60% năm 2024. [1]
- Dư nợ tín dụng cuối 2025 đạt 127.591 tỷ đồng, tăng 15,9%; huy động khách hàng đạt 161.221 tỷ đồng. Cho vay là nền của thu nhập lãi. [1]
- Lãi thuần từ dịch vụ (phí thanh toán, thẻ, bảo lãnh...) theo báo cáo tài chính hợp nhất năm 2025 là 260.547 triệu đồng, thấp hơn mức 499.749 triệu đồng của năm 2024. [1]
Động lực
- Năm 2026, ABBank đặt mục tiêu tăng vốn điều lệ lên trên 20.245 tỷ đồng và niêm yết cổ phiếu ABB trên sàn HOSE. [1]
- Ngân hàng đang tăng vốn qua chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu và phát hành cổ phiếu ESOP (cổ phiếu ưu đãi cho người lao động), nhằm cải thiện các chỉ số an toàn vốn. [1]
- Năm 2025 lần đầu phát hành thành công 4.000 tỷ đồng trái phiếu tăng vốn cấp 2 (loại trái phiếu được tính vào vốn để đáp ứng tỷ lệ an toàn), kỳ hạn 6 - 7 năm. [2]
Rủi ro cần theo dõi
- Lợi nhuận 2025 dựa nhiều vào lãi thuần từ hoạt động khác: 3.304.400 triệu đồng theo báo cáo tài chính hợp nhất, so với 615.635 triệu đồng năm 2024. Khoản này không chắc lặp lại đều đặn như thu lãi cho vay. Năm 2025 ngân hàng vẫn trích 2.025 tỷ đồng chi phí dự phòng rủi ro tín dụng. [1]
- Tỷ lệ nợ xấu giảm về 0,53% cuối 2025 và tỷ lệ bao phủ nợ xấu (tiền dự phòng so với nợ xấu) tăng từ 50% lên 130,7%. Đây là cải thiện mới trong một năm, cần thời gian kiểm chứng. [2]
- Hai cổ đông lớn sở hữu từ 5% trở lên cùng nắm 29,173% vốn; sở hữu nước ngoài 16,493%, sát mức tối đa 16,5% (số liệu 31/12/2025). [1]
Các mốc chính
- 1993Ngày 15/4/1993 NHNN cấp giấy phép hoạt động, vốn điều lệ ban đầu 1 tỷ đồng. [1]
- 2008Tháng 9/2008 phát hành cổ phiếu riêng lẻ cho Maybank (Malaysia), đối tác chiến lược nước ngoài. [1]
- 2013Tháng 4/2013 chuyển đổi trái phiếu của Maybank và IFC thành cổ phiếu, vốn điều lệ lên 4.797.999.760.000 đồng. [1]
- 2020Ngày 28/12/2020 hơn 571 triệu cổ phiếu ABB bắt đầu giao dịch trên sàn UPCoM, giá tham chiếu 15.000 đồng/cổ phiếu. [3]
- 2025Tháng 6/2025 ra mắt ứng dụng ngân hàng số ABBank thế hệ mới; cuối năm tổng tài sản đạt 220.392 tỷ đồng. [1]
Nguồn
- ABBank - Báo cáo thường niên 2025
- ABBank - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2025 (tài liệu ĐHĐCĐ 2026)
- Báo Sài Gòn Giải Phóng - ABBank chính thức giao dịch trên UPCoM từ ngày 28-12 (22/12/2020)
Phần này chỉ tóm tắt điều doanh nghiệp và nguồn chính thức đã công bố. Không phải khuyến nghị mua hay bán.
CÔNG TY TRONG NHÓM
ABB gồm những công ty nào?
Công ty mẹ và các công ty con đang hoạt động mà ABB kiểm soát. Tỷ lệ sở hữu lấy từ báo cáo tài chính hợp nhất; bấm “Nguồn” để xem.

ABBAS do ABBank sở hữu gián tiếp qua ABBA.
02
Chỉ số thị trường
Vốn hóa và P/E tính lại theo giá hiện tại (nguồn ghi dưới từng ô). Khớp lệnh bình quân và dao động 52 tuần là số của phiên 07/10/2026, lấy từ Vốn hóa, thanh khoản, P/E · VNDIRECT. Đây là số chụp tại một thời điểm, không cập nhật theo từng phiên như khối giá ở trên.
- Vốn hóa
- Đang lấy giá…
- P/E
- Đang lấy giá…
- Khớp lệnh bình quân 20 phiên
- 18,3 tỷ/phiên
- Dao động 52 tuần
- Giá cao nhất gấp 1,8 lần giá thấp nhất
03
Số liệu tài chính FY2024–2025
BCTC hợp nhất kiểm toán do chính ngân hàng công bố · tiền theo tỷ đồng và EPS theo đồng/cổ phiếu.
| Chỉ tiêu | FY2024 | FY2025 | Đơn vị | Nguồn / trang |
|---|---|---|---|---|
| Thu nhập lãi thuần | 3.035,257 | 5.088,792 | tỷ đồng | |
| Tổng thu nhập hoạt động (TOI) | Không in riêng | Không in riêng | tỷ đồng | BCTC kiểm toán không in dòng Tổng thu nhập hoạt động riêng |
| LNST thuộc cổ đông ngân hàng mẹ | 585,556 | 2.808,626 | tỷ đồng | |
| EPS cơ bản | 535 | 2.714 | đồng/cổ phiếu |
BCTC hợp nhất kiểm toán · FY2024–2025 · TOI chưa công bố riêng. Số FY2024 lấy từ cột so sánh trong BCTC FY2025 (có ngân hàng trình bày lại; EPS được tính lại theo số cổ phiếu phát hành thêm), nên có thể khác số công bố hồi năm 2024. Mỗi số đã được đối chiếu nguyên văn với đúng trang PDF gốc và mã SHA-256 của file. Với TOI, DOCduan không tự cộng các dòng thành phần để dựng ra một con số ngân hàng không công bố.
04
Nếu đầu tư vào ABB
thì giờ bao nhiêu?
Chỉ trả kết quả khi có đủ giá lịch sử đã điều chỉnh, quyền cổ đông và cổ tức thực nhận.
Với 100,0 triệu ban đầu, DOCduan chưa hiển thị lãi/lỗ vì chưa có đủ giá đóng cửa đã điều chỉnh, chia tách và quyền mua, cổ tức tiền mặt thực trả theo từng ngày của ABB.
Kết quả ngoại suy từ P/E, EPS và lợi suất cổ tức hiện tại đã được ngừng hiển thị vì không phản ánh khoản đầu tư lịch sử thực tế.
05