UPCOM: VGI · VIỄN THÔNG CỐ ĐỊNH

VGI

Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Quốc tế Viettel

Trụ cột, thị phần lớn · Niêm yết 2018

Minh họa biên tập AI về hoạt động chính của Đầu tư Quốc tế Viettel (Viettel Global) (Viễn thông cố định); không phải ảnh doanh nghiệp, nhà máy hay sự kiện có thật.

DOCduan · COMPANY ARCHIVE

VGI

VIỄN THÔNG CỐ ĐỊNH

Minh họa AI theo ngành - không phải ảnh doanh nghiệp, nhà máy hay sự kiện có thật.

Hồ sơ rút gọnĐầu tư Quốc tế Viettel (Viettel Global) chưa có hồ sơ nghiên cứu đầy đủ trên DOCduan. Trang này chỉ hiện những phần có nguồn: giá trực tiếp, bảng tài chính FY2024–2025 đối chiếu với BCTC kiểm toán, công cụ 100 triệu đã đối chiếu nhiều nguồn giá, vốn hóa và P/E tính từ giá hiện tại với EPS kiểm toán, và vài chỉ số thị trường ghi rõ nguồn kèm ngày lấy số. Phần doanh nghiệp làm gì, động lực, rủi ro và các mốc chính tóm tắt từ nguồn chính thức, có link gốc. Chưa có cơ cấu doanh thu, tăng trưởng nhiều năm hay lịch sử định giá - DOCduan không dựng các mục đó bằng số phỏng đoán. Xem danh sách mã đã có hồ sơ đầy đủ.

01

Đầu tư Quốc tế Viettel (Viettel Global) làm gì

Viettel Global (Tổng Công ty CP Đầu tư Quốc tế Viettel) là đơn vị đầu tư viễn thông ra nước ngoài của Tập đoàn Viettel, công ty mẹ nắm 99,028% vốn. Theo công ty, Viettel Global hiện diện tại 9 quốc gia trên 3 châu lục với khoảng 90 triệu khách hàng và là nhà mạng số 1 tại 7 thị trường. [1]

Kiếm tiền từ đâu

  • Nguồn thu chính là dịch vụ di động, internet tại các công ty con ở nước ngoài như Metfone (Campuchia), Unitel (Lào), Mytel (Myanmar), Movitel (Mozambique), Natcom (Haiti). Năm 2025 doanh thu thuần đạt 44.271 tỷ đồng, tăng 25%, cao nhất từ trước đến nay. [1]
  • Lợi nhuận trước thuế hợp nhất 2025 đạt 15.176 tỷ đồng, tăng 42,3%; lợi nhuận sau thuế 11.250 tỷ đồng, tăng 57%. Phần thuộc cổ đông công ty mẹ hơn 9.300 tỷ đồng, tăng 65%. [1]
  • Biên lợi nhuận gộp (phần còn lại của doanh thu sau giá vốn) năm 2025 đạt 51,3%, cao nhất từ trước đến nay. Mytel (Myanmar) lãi kỷ lục 128 triệu USD và Movitel (Mozambique) lãi 117,3 triệu USD. [1]
  • Doanh thu từ dịch vụ ngoài viễn thông truyền thống (ví điện tử, nội dung số, giải pháp doanh nghiệp) lần đầu vượt 15% trong năm 2025. [1]

Động lực

  • Năm 2026 công ty định hướng doanh thu dịch vụ tăng 16,1%, lợi nhuận tăng 17,2%, doanh thu ngoài viễn thông truyền thống đạt 332 triệu USD, dòng tiền chuyển về Việt Nam đạt 437 triệu USD. [1]
  • Đã có 5G tại 6 thị trường sau khi triển khai thêm ở Burundi, Tanzania, Lào, Campuchia, Timor-Leste; châu Phi còn nhiều dư địa phát triển thuê bao 4G. [1]
  • Mở rộng sang lĩnh vực mới (logistics tại Đông Dương, Data Center, Cloud) và chuẩn bị đầu tư vào thị trường mới là Cộng hòa Dominicana trong năm 2026. [1]

Rủi ro cần theo dõi

  • Rủi ro tỷ giá: vốn chuyển ra bằng USD, EUR nhưng doanh thu thu về bằng nội tệ của các nước sở tại, trong khi một số đồng tiền này mất giá; lạm phát ở Burundi, Myanmar, Haiti ở mức đặc biệt cao. [1]
  • Bất ổn chính trị và thiên tai tại thị trường đầu tư: động đất 7,7 độ Richter ở Myanmar (3/2025) phá hỏng hạ tầng mạng; thủ đô Haiti bị các nhóm lực lượng kiểm soát phần lớn; bầu cử ở Tanzania kèm cắt mạng internet. [1]
  • Cạnh tranh gia tăng: ví dụ tại Burundi, Lyca Mobile được cấp phép khai thác mạng toàn quốc, gây áp lực lên Lumitel; nhiều nước siết quy định và thuế với dịch vụ số. [1]

Các mốc chính

  1. 2007Ngày 24/10/2007 thành lập Công ty CP Đầu tư Quốc tế Viettel (Viettel Global). [1]
  2. 2009Khai trương mạng viễn thông Metfone tại Campuchia (19/02/2009) và Unitel tại Lào (16/10/2009). [1]
  3. 2010Tháng 11/2010 thành lập liên doanh Movitel tại Mozambique, bước chân đầu tiên vào thị trường châu Phi. [1]
  4. 2015Tháng 10/2015 khai trương mạng Halotel tại Tanzania. [1]
  5. 2018Tháng 6/2018 khai trương mạng Mytel tại Myanmar; ngày 25/9/2018 cổ phiếu VGI bắt đầu giao dịch trên sàn UPCoM. [1]
  6. 2025Doanh thu và lợi nhuận cao nhất từ trước đến nay; tỷ lệ hoàn vốn lũy kế đạt 91%, 6/9 thị trường đã hoàn vốn. [1]

Nguồn

  1. Viettel Global - Báo cáo thường niên 2025 static2.vietstock.vn · mở ngày 09/10/2026

Phần này chỉ tóm tắt điều doanh nghiệp và nguồn chính thức đã công bố. Không phải khuyến nghị mua hay bán.

CÔNG TY TRONG NHÓM

VGI gồm những công ty nào?

Công ty mẹ và các công ty con đang hoạt động mà VGI kiểm soát. Tỷ lệ sở hữu lấy từ báo cáo tài chính hợp nhất; bấm “Nguồn” để xem.

Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Quốc tế ViettelCông ty mẹ · mã VGI
  • TelemorMạng di động Telemor tại Đông TimorSở hữu 100% (31/12/2025)telemor.tl Nguồn
  • MetfoneMạng di động Metfone tại CampuchiaSở hữu 90% (31/12/2025)metfone.com.kh Nguồn
  • MovitelMạng di động Movitel tại MozambiqueSở hữu 70% (31/12/2025)movitel.co.mz Nguồn
  • NatcomMạng di động Natcom tại HaitiSở hữu 60% (31/12/2025)natcom.com.ht Nguồn
  • LumitelMạng di động Lumitel tại BurundiSở hữu 85% (31/12/2025)lumitel.bi Nguồn
  • HalotelMạng di động Halotel tại TanzaniaSở hữu 99,99% (31/12/2025)halotel.co.tz Nguồn
  • e-MolaVí điện tử tại MozambiqueSở hữu 67,2% (31/12/2025)Nguồn
  • E-moneyVí điện tử tại CampuchiaSở hữu 89,1% (31/12/2025)Nguồn

Chỉ liệt kê 8 công ty con chính trên tổng 14 công ty con. Viettel Cameroon (lợi ích 70%) không được hợp nhất do chưa thu thập được số liệu tài chính từ 11/2018.

02

Chỉ số thị trường

Vốn hóa và P/E tính lại theo giá hiện tại (nguồn ghi dưới từng ô). Khớp lệnh bình quân và dao động 52 tuần là số của phiên 07/10/2026, lấy từ Vốn hóa, thanh khoản, P/E · VNDIRECT. Đây là số chụp tại một thời điểm, không cập nhật theo từng phiên như khối giá ở trên.

Vốn hóa
Đang lấy giá…
P/E
Đang lấy giá…
Khớp lệnh bình quân 20 phiên
21 tỷ/phiên
Dao động 52 tuần
Giá cao nhất gấp 2,11 lần giá thấp nhất

03

Số liệu tài chính FY2024–2025

BCTC hợp nhất kiểm toán do doanh nghiệp nộp lên HNX · tiền theo tỷ đồng và EPS theo đồng/cổ phiếu.

Doanh thu thuần, LNST thuộc cổ đông công ty mẹ, dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh và EPS cơ bản của VGI kỳ FY2024 và FY2025, mỗi chỉ tiêu có liên kết tới đúng trang PDF nguồn.
Chỉ tiêuFY2024FY2025Đơn vịNguồn / trang
Doanh thu thuần35.367,65444.271,364tỷ đồng
LNST thuộc cổ đông công ty mẹ5.626,1749.302,666tỷ đồng
Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh16.329,39016.963,695tỷ đồng
EPS cơ bản1.8483.028đồng/cổ phiếu

BCTC hợp nhất kiểm toán · HNX. Số kỳ FY2024 lấy từ cột so sánh trong BCTC kỳ FY2025 (có doanh nghiệp trình bày lại, EPS hay được tính lại sau khi chia cổ tức bằng cổ phiếu), nên có thể khác số công bố năm trước. Mỗi số đọc từ đúng trang PDF gốc (mã SHA-256 của file được lưu lại), rồi đối chiếu với một nguồn dữ liệu độc lập hoặc đọc lại tận mắt khi hai bên lệch.

04

Nếu đầu tư vào VGI
thì giờ bao nhiêu?

Chỉ trả kết quả khi có đủ giá lịch sử đã điều chỉnh, quyền cổ đông và cổ tức thực nhận.

Đang đối chiếu hai nguồn giá lịch sử

Với 100,0 triệu ban đầu, DOCduan chưa hiển thị lãi/lỗ vì chưa có đủ giá đóng cửa đã điều chỉnh, chia tách và quyền mua, cổ tức tiền mặt thực trả theo từng ngày của VGI.

Kết quả ngoại suy từ P/E, EPS và lợi suất cổ tức hiện tại đã được ngừng hiển thị vì không phản ánh khoản đầu tư lịch sử thực tế.

05

Cùng ngành viễn thông cố định