VinaficoCông ty tài chính tại Hồng KôngSở hữu 100%Nguồn
VM
Vietcombank MoneyChuyển tiền kiều hối tại MỹSở hữu 87,5%Nguồn
Phạm vi kiểm chứngBảng tài chính FY2024–2025 dưới đây đã được đối chiếu với BCTC hợp nhất kiểm toán của ngân hàng. Các mục đọc nhanh, kinh doanh, biểu đồ, chỉ số, định giá và DOCduan Score vẫn là số liệu minh họa, chưa xác minh. Giá và chỉ số thị trường là dữ liệu thật.
DOCduan · COMPANY ARCHIVE
VCB
HỆ THỐNG TÀI CHÍNH
THÀNH LẬP
1963
NIÊM YẾT
2009
HỒ SƠ
#0219
Minh họa AI theo ngành - không phải ảnh doanh nghiệp, nhà máy hay sự kiện có thật.
Chức danh đã kiểm tra · 08/09/2026
NGƯỜI ĐIỀU HÀNH HIỆN TẠI
Lê Quang Vinh
Tổng Giám đốc
Thông tin chính thức năm 2026 xác nhận ông Lê Quang Vinh là Tổng Giám đốc; ông Nguyễn Thanh Tùng hiện là Chủ tịch HĐQT.
Lăng kính theo dõi · nhận định biên tập
Năng lực điều hành nên được đọc qua khả năng duy trì chất lượng tài sản trong khi đẩy nhanh tín dụng và số hóa dịch vụ.
BCTC hợp nhất kiểm toán do chính ngân hàng công bố · tiền theo tỷ đồng và EPS theo đồng/cổ phiếu.
Thu nhập lãi thuần, tổng thu nhập hoạt động, lnst thuộc cổ đông ngân hàng mẹ và EPS cơ bản của VCB trong FY2024 và FY2025, mỗi chỉ tiêu có liên kết tới đúng trang PDF nguồn.
BCTC hợp nhất kiểm toán · FY2024–2025. Số FY2024 lấy từ cột so sánh trong BCTC FY2025 (có ngân hàng trình bày lại; EPS được tính lại theo số cổ phiếu phát hành thêm), nên có thể khác số công bố hồi năm 2024. Mỗi số đã được đối chiếu nguyên văn với đúng trang PDF gốc và mã SHA-256 của file.
Đọc nhanh VCB trong 60 giây.
Vietcombank là ngân hàng có vốn hóa lớn nhất thị trường. Điểm mạnh nhất không phải tăng trưởng nhanh mà là chất lượng tài sản: tỷ lệ nợ xấu thấp và bộ đệm dự phòng dày.
01
Vietcombank kiếm tiền từ đâu?
Tổng doanh thu FY2025: 80.500 tỷ. Tỷ trọng cho biết điều gì thực sự quyết định kết quả kinh doanh.
Cơ cấu doanh thu FY2025: Thu nhập lãi thuần 76%, Dịch vụ và thanh toán 15%, Ngoại hối và khác 9%.
76%Thu nhập lãi thuầnChênh lệch giữa lãi cho vay và lãi huy động · 61.200 tỷ
15%Dịch vụ và thanh toánNguồn thu ổn định, ít rủi ro tín dụng · 12.100 tỷ
9%Ngoại hối và khácLợi thế truyền thống từ mảng ngoại thương · 7.200 tỷ
Ý chínhBa phần tư thu nhập vẫn đến từ chênh lệch lãi suất. Với ngân hàng, câu hỏi đáng đặt ra không phải "doanh thu bao nhiêu" mà "chất lượng khoản cho vay thế nào" - vì lợi nhuận hôm nay có thể bị nợ xấu ngày mai lấy lại.
02
Vietcombank có đang tăng trưởng không?
10,9%CAGR doanh thu 5 năm
Đơn vị: tỷ đồng · 2021–2025 · dữ liệu minh họa
Lợi nhuận tăng đều mỗi năm, không có năm nào sụt giảm trong giai đoạn này. Với ngân hàng, sự đều đặn đó thường phản ánh chính sách trích lập dự phòng thận trọng hơn là tăng trưởng bùng nổ.
03
Doanh nghiệp có khỏe không?
Mở từng chỉ số để đọc cách hiểu bằng ngôn ngữ đời thường.
ROE21,4%Rất tốtHiểu chỉ số này
Cứ 100 đồng vốn cổ đông tạo ra khoảng 21,4 đồng lợi nhuận - mức cao và ổn định trong nhóm ngân hàng.
Tỷ lệ nợ xấu (NPL)0,98%Rất thấpHiểu chỉ số này
Cứ 100 đồng cho vay thì chưa tới 1 đồng bị xếp vào nhóm nợ xấu. Đây là chỉ số quan trọng nhất khi đọc một ngân hàng.
Bao phủ nợ xấu212%Rất tốtHiểu chỉ số này
Ngân hàng đã trích dự phòng gấp hơn hai lần số nợ xấu hiện có, tức là có bộ đệm nếu tình hình xấu đi.
Biên lãi thuần (NIM)3,1%Ổn địnhHiểu chỉ số này
Chênh lệch giữa lãi cho vay và lãi huy động. NIM thấp hơn nhiều ngân hàng khác vì tập khách hàng an toàn hơn.
CASA34,2%TốtHiểu chỉ số này
Tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn - càng cao thì chi phí vốn càng rẻ.
Nếu chỉ được nhìn một chỉ số ở ngân hàng này, hãy nhìn tỷ lệ nợ xấu dưới 1% cùng bao phủ nợ xấu trên 200%. Đó là lý do thị trường sẵn sàng trả giá cao hơn cho VCB so với phần còn lại của ngành.
Vietcombank ra đời năm 1963 với vai trò ngân hàng chuyên trách hoạt động ngoại thương. Chính xuất phát điểm đó tạo nên lợi thế còn kéo dài tới hôm nay: tập khách hàng doanh nghiệp lớn và nguồn tiền gửi rẻ.
197019801990200020102020
1963 thành lập2009 niêm yết · 16 năm trên sàn2025 hiện tại
VCB thành lập năm 1963, niêm yết năm 2009 và tính tới 2025 đã hoạt động 62 năm, trong đó 16 năm là doanh nghiệp niêm yết.
1963Điểm xuất phát
Khởi đầu
Thành lập
Được lập ra để phục vụ hoạt động ngoại thương và thanh toán quốc tế.
Năm khởi đầu
Thập niên 199027 năm sau khi thành lập
Mở rộng
Chuyển sang mô hình ngân hàng thương mại
Mở rộng sang cho vay và huy động dân cư trong quá trình đổi mới hệ thống ngân hàng.
Đổi mô hình hoạt động
200845 năm sau khi thành lập
Cột mốc
Cổ phần hóa
Chuyển đổi thành ngân hàng thương mại cổ phần, chuẩn bị cho việc lên sàn.
Thay đổi cấu trúc sở hữu
200946 năm sau khi thành lập
Lên sàn
Niêm yết trên HOSE
Cổ phiếu VCB bắt đầu giao dịch tập trung.
Bắt đầu có lịch sử giá
201148 năm sau khi thành lập
Mở rộng
Có cổ đông chiến lược nước ngoài
Nhận vốn và kinh nghiệm quản trị từ đối tác ngân hàng quốc tế.
Nâng chuẩn quản trị
2020–202157 năm sau khi thành lập
Giai đoạn khó
Giai đoạn dịch bệnh
Cơ cấu nợ cho khách hàng bị ảnh hưởng, đồng thời tăng mạnh trích lập dự phòng.
Bộ đệm dự phòng dày lên
202562 năm sau khi thành lập
Hiện tại
Hiện tại
Lợi nhuận quanh 38.700 tỷ với tỷ lệ nợ xấu dưới 1%.
Vốn hóa lớn nhất thị trường
Hơn sáu thập kỷ hoạt động và gần hai thập kỷ trên sàn, điều làm nên khác biệt của VCB vẫn là sự thận trọng - thứ khiến ngân hàng này tăng trưởng chậm hơn nhưng ít gặp cú sốc hơn.
Nguồn đối chiếu dòng thời gianMốc lịch sử được biên tập lại từ nguồn doanh nghiệp công khai; nên mở tài liệu gốc khi cần dùng chính thức.
Chi phí vốn thấp nhờ tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn cao.
Chất lượng tài sản tốt giúp giảm áp lực trích lập dự phòng.
Vị thế dẫn đầu trong thanh toán quốc tế và tài trợ thương mại.
RỦI RO CẦN THEO DÕI
Điều có thể sai
Định giá cao hơn hẳn ngành, ít dư địa cho bất ngờ tiêu cực.
Tăng trưởng tín dụng bị giới hạn bởi hạn mức được cấp.
Nợ xấu toàn hệ thống tăng có thể lan sang chất lượng tài sản.
Biên lãi thuần chịu áp lực khi lãi suất huy động tăng.
06
Nếu đầu tư vào VCB thì giờ bao nhiêu?
Chỉ trả kết quả khi có đủ giá lịch sử đã điều chỉnh, quyền cổ đông và cổ tức thực nhận.
Đang đối chiếu hai nguồn giá lịch sử
Với 100,0 triệu ban đầu, DOCduan chưa hiển thị lãi/lỗ vì chưa có đủ giá đóng cửa đã điều chỉnh, chia tách và quyền mua, cổ tức tiền mặt thực trả theo từng ngày của VCB.
Kết quả ngoại suy từ P/E, EPS và lợi suất cổ tức hiện tại đã được ngừng hiển thị vì không phản ánh khoản đầu tư lịch sử thực tế.
Đọc thêm doanh nghiệp ngân hàng
So sánh với doanh nghiệp cùng ngành thường hữu ích hơn so sánh với toàn thị trường.
Văn bản gốc trên HOSE/HNX là bản scan, nên trang chưa tự đọc được mua hay bán, bao nhiêu cổ phiếu: bấm “Văn bản gốc” để xem. “Đăng ký” là ý định, chưa chắc đã khớp lệnh. Nguồn: công bố thông tin qua VNDIRECT.
06
Nếu đầu tư vào VCB thì giờ bao nhiêu?
Chỉ trả kết quả khi có đủ giá lịch sử đã điều chỉnh, quyền cổ đông và cổ tức thực nhận.
Giá trị tới ngày 01/10/202693,8 triệuVới 100,0 triệu ban đầu từ ngày 01/10/2025; kết quả dùng tổng lợi nhuận theo giá đã điều chỉnh.
Lãi/lỗ
-6,2 triệu
Tổng lợi nhuận
−6,24%
Giá điều chỉnh đầu kỳ
61.437 đ
Giá điều chỉnh cuối kỳ
57.600 đ
Giả định tái đầu tư cổ tức; giá điều chỉnh đã phản ánh cổ tức và thay đổi số lượng cổ phiếu. Chưa tính phí giao dịch và thuế. Hai mốc giá chỉ được hiển thị khi Vietcap và VNDIRECT khớp trong ngưỡng 0,2% ở cả mốc đó lẫn phiên liền trước.
Giá đóng cửa đã điều chỉnh cổ tức và chia tách, nên các đợt chia không tạo cú rơi giả. Chấm bên dưới là ngày giao dịch không hưởng quyền. Mô tả quá khứ, không dự báo giá.
Phiên 01/10/2026
57.600 đ
Cao nhất 52 tuần
75.369 đ 14/01/2026
Thấp nhất 52 tuần
54.000 đ 23/07/2026
So với đỉnh 52 tuần
−23,6%
Giá các ngày trước là giá đã điều chỉnh, nên có thể lẻ đồng và khác giá khớp thật hôm đó; giá phiên gần nhất là giá thật.
20406080
20222023202420252026
Giá đóng cửa đã điều chỉnh, nghìn đồng Cổ tức tiền (3 đợt) Cổ tức cổ phiếu, thưởng (3 đợt)
Nguồn: lịch sử giá điều chỉnh của VNDIRECT, cập nhật mỗi giờ; lịch cổ tức cùng nguồn với mục Cổ tức.
Tính từ 3/5 cấu phần có số đã kiểm chứng (BCTC kiểm toán, giá thật). Chỉ báo để quyết định có nên nghiên cứu sâu hơn, không phải khuyến nghị mua hoặc bán.
Tăng trưởng5,4Từ số đã kiểmFY2025: thu nhập lãi thuần +6,1%, LNST +4,0%.Trọng số 25%
Sinh lời8,0Từ số đã kiểmLNST bằng 59,9% thu nhập lãi thuần (FY2025).Trọng số 20%
Dòng tiền—Chưa tínhKhông tính: dòng tiền kinh doanh của ngân hàng và công ty chứng khoán chủ yếu phản ánh tiền gửi, cho vay, không đo chất lượng lợi nhuận.Trọng số 15%
Tài chính—Chưa tínhChưa tính: cần bảng cân đối kế toán đã đối chiếu (nợ, tiền mặt), đang bổ sung.Trọng số 20%
Định giá6,0Từ số đã kiểmP/E 14,9 lần theo giá hiện tại và EPS FY2025.Trọng số 20%
04
Vietcombank đang được định giá thế nào?
14,9xP/E theo giá hiện tại
481.287 tỷVốn hóa
3.854EPS cơ bản FY2025 (đồng)
Giá 57.600 đồng (Vietcap, giá trong phiên). P/E = giá chia EPS cơ bản FY2025 trong BCTC kiểm toán; vốn hóa = giá nhân 8.355.675.094 cổ phiếu đang lưu hành (HOSE, ngày 01/10/2026).
Các đợt doanh nghiệp đã công bố trong 5 năm, tính theo ngày giao dịch không hưởng quyền (GDKHQ). Chỉ là dữ kiện quá khứ, không phải dự báo đợt sau.
Cổ tức tiền đã trả trong 12 tháng qua: 900 đ/cp, bằng 1,6% giá hiện tại (57.600 đ).
2026450 đ/cp
2025450 đ/cp + 49,5 cp/100 cp
2024Không trả
202318,1 cp/100 cp, không có tiền mặt
2022Không trả
Từng đợt cổ tức 5 năm gần nhất
Ngày GDKHQ
Hình thức
Mức
Thanh toán
23/07/2026
Tiền mặt
450 đ/cp
27/08/2026
03/10/2025
Tiền mặt
450 đ/cp
24/10/2025
12/03/2025
Cổ phiếu
49,5 cp/100 cp
-
25/07/2023
Cổ phiếu
18,1 cp/100 cp
-
Nguồn: lịch sự kiện công khai của VNDIRECT, cập nhật mỗi giờ. Muốn chắc chắn trước ngày chốt quyền, đối chiếu thông báo gốc của doanh nghiệp trên HOSE/HNX.