
TIN
Công ty Tài chính Tổng hợp cổ phần Tín Việt
Dao động mạnh, rủi ro cao · Niêm yết 2021

01
Tài chính Tín Việt làm gì
VietCredit (Công ty Tài chính Tổng hợp cổ phần Tín Việt, mã TIN) là công ty tài chính tiêu dùng thành lập năm 2008, cho vay cá nhân, phát hành thẻ tín dụng và cho vay kỹ thuật số qua ứng dụng Tin Vay. Cuối năm 2025 tổng tài sản đạt 17.642 tỷ đồng; cổ đông lớn duy nhất là Tổng Công ty Xi măng Việt Nam (Vicem) với 11,01%. [1]
Kiếm tiền từ đâu
- Nguồn thu chính là lãi cho vay. Năm 2025 thu nhập lãi và các khoản tương tự đạt 3.792,92 tỷ đồng, gấp khoảng 3,5 lần năm 2024; thu nhập lãi thuần (lãi thu về trừ lãi phải trả) đạt 3.302,13 tỷ đồng. [2]
- Dư nợ cấp tín dụng cuối 2025 gần 14.865 tỷ đồng, tăng 136,0% so với năm 2024; tổng huy động vốn gần 14.784 tỷ đồng, trong đó hơn 9.088 tỷ đồng từ thị trường liên ngân hàng (thị trường 2). [1]
- Năm 2025 công ty có lãi trước thuế 1.302,97 tỷ đồng và lãi sau thuế 1.072,63 tỷ đồng, sau khi lỗ 155,67 tỷ đồng năm 2024. Lợi nhuận trước thuế vượt 8,5% kế hoạch 1.200 tỷ đồng. [2]
- Mảng dịch vụ lỗ thuần 646,29 tỷ đồng năm 2025 do chi phí hoạt động dịch vụ lên 661,34 tỷ đồng, trong khi thu từ dịch vụ chỉ 15,04 tỷ đồng. [2]
Động lực
- Sản phẩm vay kỹ thuật số Tin Vay được tích hợp trên hệ sinh thái các đối tác lớn như MoMo, Viettel Money, Zalo, VNPT Money, Grab, cho phép vay hoàn toàn trực tuyến. [1]
- Phát triển sản phẩm mới: thẻ tín dụng số, giải pháp tài chính cho hộ kinh doanh và doanh nghiệp nhỏ (Tin Vay Biz), cho vay mua xe điện qua nền tảng TIN GO hợp tác với VinFast. [1]
- Năm 2026 công ty đặt mục tiêu số hóa 100% quy trình cấp tín dụng của các sản phẩm chính và hoàn thành phương án tăng vốn điều lệ theo nghị quyết ĐHĐCĐ 2026; năm 2025 đã được đổi thành công ty tài chính tổng hợp. [1]
Rủi ro cần theo dõi
- Nợ xấu cuối 2025 là 1.022,31 tỷ đồng, tăng 156%; tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ tăng từ 5,02% lên 6,06% (vẫn thấp hơn mức trần 8,04% ĐHĐCĐ giao). [1]
- Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng năm 2025 là 893,67 tỷ đồng, ăn mất phần lớn lợi nhuận trước dự phòng; cho vay tiêu dùng không có tài sản bảo đảm rất nhạy với khả năng trả nợ của người vay. [2]
- Tài sản và nguồn vốn tăng hơn gấp đôi chỉ trong một năm, trong khi tỷ lệ an toàn vốn giảm từ 13,44% xuống 13,00%; công ty vẫn đang xử lý các khoản nợ xấu mua lại từ VAMC và nợ xấu trong đề án tái cấu trúc giai đoạn 2021 - 2025. [1]
Các mốc chính
- 2008Ngày 29/05/2008 thành lập với tên Công ty Tài chính cổ phần Xi măng (CFC), vốn điều lệ ban đầu 300 tỷ đồng; cổ đông sáng lập gồm Vicem, Vietcombank và Tổng Công ty Thép Việt Nam. [1]
- 2016Được cấp phép nghiệp vụ cho thuê tài chính và phát hành thẻ tín dụng (giai đoạn 2015 - 2016). [1]
- 2018Đổi tên thành Công ty Tài chính cổ phần Tín Việt (VietCredit) và được phép cho vay cá nhân, gồm cho vay trả góp và cho vay tiêu dùng. [1]
- 2021Hoàn thành đăng ký và bắt đầu giao dịch 68.787.214 cổ phiếu trên sàn UPCoM với mã TIN. [1]
- 2024Tăng vốn điều lệ lên 911.783.310.000 đồng. [1]
- 2025Đổi tên thành Công ty Tài chính Tổng hợp cổ phần Tín Việt theo quyết định của NHNN ngày 26/05/2025; lợi nhuận trước thuế đạt 1.302,97 tỷ đồng. [1]
Nguồn
- Tài chính Tín Việt (VietCredit) - Báo cáo thường niên 2025
- Tài chính Tín Việt (VietCredit) - Báo cáo tài chính kiểm toán 2025
Phần này chỉ tóm tắt điều doanh nghiệp và nguồn chính thức đã công bố. Không phải khuyến nghị mua hay bán.
CÔNG TY TRONG NHÓM
TIN gồm những công ty nào?
Công ty mẹ và các công ty con đang hoạt động mà TIN kiểm soát. Tỷ lệ sở hữu lấy từ báo cáo tài chính hợp nhất; bấm “Nguồn” để xem.

Tài chính Tín Việt (VietCredit) không có công ty con nên BCTC kiểm toán 2025 là báo cáo riêng.
02
Chỉ số thị trường
Vốn hóa và P/E tính lại theo giá hiện tại (nguồn ghi dưới từng ô). Khớp lệnh bình quân và dao động 52 tuần là số của phiên 07/10/2026, lấy từ Vốn hóa, thanh khoản, P/E · VNDIRECT. Đây là số chụp tại một thời điểm, không cập nhật theo từng phiên như khối giá ở trên.
- Vốn hóa
- Đang lấy giá…
- P/E
- Đang lấy giá…
- Khớp lệnh bình quân 20 phiên
- 1 tỷ/phiên
- Dao động 52 tuần
- Giá cao nhất gấp 3,51 lần giá thấp nhất
03
Số liệu tài chính FY2024–2025
BCTC riêng kiểm toán do chính công ty tài chính công bố · tiền theo tỷ đồng và EPS theo đồng/cổ phiếu.
| Chỉ tiêu | FY2024 | FY2025 | Đơn vị | Nguồn / trang |
|---|---|---|---|---|
| Thu nhập lãi thuần | 753,176 | 3.302,126 | tỷ đồng | |
| Tổng thu nhập hoạt động (TOI) | Không in riêng | Không in riêng | tỷ đồng | BCTC kiểm toán không in dòng Tổng thu nhập hoạt động riêng |
| Lợi nhuận sau thuế | -155,668 | 1.072,635 | tỷ đồng | |
| EPS cơ bản | -1.998 | 11.764 | đồng/cổ phiếu |
BCTC riêng kiểm toán · FY2024–2025 · TOI chưa công bố riêng. Số FY2024 lấy từ cột so sánh trong BCTC FY2025 (có ngân hàng trình bày lại; EPS được tính lại theo số cổ phiếu phát hành thêm), nên có thể khác số công bố hồi năm 2024. Mỗi số đã được đối chiếu nguyên văn với đúng trang PDF gốc và mã SHA-256 của file. Với TOI, DOCduan không tự cộng các dòng thành phần để dựng ra một con số ngân hàng không công bố.
04
Nếu đầu tư vào TIN
thì giờ bao nhiêu?
Chỉ trả kết quả khi có đủ giá lịch sử đã điều chỉnh, quyền cổ đông và cổ tức thực nhận.
Với 100,0 triệu ban đầu, DOCduan chưa hiển thị lãi/lỗ vì chưa có đủ giá đóng cửa đã điều chỉnh, chia tách và quyền mua, cổ tức tiền mặt thực trả theo từng ngày của TIN.
Kết quả ngoại suy từ P/E, EPS và lợi suất cổ tức hiện tại đã được ngừng hiển thị vì không phản ánh khoản đầu tư lịch sử thực tế.
05