
PGV
Tổng Công ty Phát điện 3 - Công ty Cổ phần
Trụ cột, thị phần lớn · Niêm yết 2022

01
Tổng Công ty Phát điện 3 làm gì
Tổng Công ty Phát điện 3 (EVNGENCO3, mã PGV) được thành lập năm 2012, sản xuất và bán điện từ nhiệt điện khí, nhiệt điện than, thủy điện và điện mặt trời. Báo cáo thường niên 2025 cho biết tổng công suất lắp đặt là 6.579 MW, chiếm khoảng 8,3% công suất toàn hệ thống điện. [1]
Kiếm tiền từ đâu
- Gần như toàn bộ doanh thu đến từ bán điện. Năm 2025 doanh thu thuần hợp nhất đạt hơn 43.561 tỷ đồng, trong đó doanh thu bán điện hơn 42.961 tỷ đồng. [1]
- Cơ cấu công suất: nhiệt điện tuabin khí 2.929 MW (khoảng 44,52%), nhiệt điện than 2.424 MW (khoảng 36,84%), thủy điện 1.170 MW (khoảng 17,78%), điện mặt trời 56,14 MWp. [1]
- Sản lượng điện toàn Tổng Công ty năm 2025 đạt 26,754 tỷ kWh, bằng 93,72% kế hoạch ĐHĐCĐ (đại hội đồng cổ đông). Do thủy văn thuận lợi, hệ thống điện huy động nhiều thủy điện, ít nhiệt điện, nên riêng Công ty mẹ chỉ đạt 91,51% kế hoạch. [1]
- Lợi nhuận sau thuế hợp nhất năm 2025 đạt hơn 3.732 tỷ đồng, sau khi năm 2024 lỗ hơn 875 tỷ đồng. Doanh thu 2025 có 1.530 tỷ đồng tiền thanh toán bù chênh lệch tỷ giá của các khoản vay ngoại tệ giai đoạn 2019 - 2021. [1]
Động lực
- Kế hoạch sản lượng điện năm 2026 của toàn Tổng Công ty là 30.662 triệu kWh, cao hơn mức 26,754 tỷ kWh thực hiện năm 2025. [1]
- Năm 2025 EVNGENCO3 tham gia liên danh ký hợp đồng EPC (thiết kế, cung cấp thiết bị và thi công) chuyển Nhà máy Nhiệt điện Ô Môn I sang dùng khí Lô B, mở rộng mảng dịch vụ. [1]
- Các dự án nguồn điện đang chuẩn bị: nhiệt điện linh hoạt Ninh Bình, thủy điện Srêpốk 3 mở rộng và Buôn Kuốp mở rộng (đặt mục tiêu khởi công năm 2026), cùng dự án điện LNG Long Sơn. [1]
Rủi ro cần theo dõi
- Nhà máy BOT và điện tái tạo được ưu tiên huy động, cạnh tranh với điện truyền thống, trong khi nhiệt điện chiếm khoảng 90% công suất đặt của Công ty mẹ. [1]
- Giá nhiên liệu đầu vào (khí, LNG, than) ở mức cao do địa chính trị phức tạp, nhất là xung đột Trung Đông, ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh. [1]
- Phần chênh lệch tỷ giá từ năm 2021 đến hết năm 2025 chưa có quyết định của cơ quan có thẩm quyền nên chưa được ghi doanh thu. Nợ phải trả chiếm 67,47% tổng nguồn vốn cuối 2025. [1]
Các mốc chính
- 2004Khởi công cụm 3 nhà máy thủy điện trên sông Srêpốk (Buôn Kuốp, Buôn Tua Srah, Srêpốk 3), tổng công suất 586 MW. [1]
- 2012Ngày 01/06/2012 Tổng Công ty Phát điện 3 được thành lập theo Quyết định số 3025/QĐ-BCT của Bộ Công Thương. [1]
- 2018Chuyển sang mô hình công ty cổ phần, IPO (bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng) và đưa cổ phiếu PGV lên giao dịch trên UPCoM ngày 21/03/2018. [1]
- 2022Ngày 10/02/2022 cổ phiếu PGV chính thức niêm yết trên sàn HOSE. [1]
- 2025Hoàn tất quá trình cổ phần hóa; tiếp nhận quản lý vận hành và sửa chữa Nhà máy điện Phú Mỹ 2.2. [1]
Nguồn
Phần này chỉ tóm tắt điều doanh nghiệp và nguồn chính thức đã công bố. Không phải khuyến nghị mua hay bán.
CÔNG TY TRONG NHÓM
PGV gồm những công ty nào?
Công ty mẹ và các công ty con đang hoạt động mà PGV kiểm soát. Tỷ lệ sở hữu lấy từ báo cáo tài chính hợp nhất; bấm “Nguồn” để xem.

Không đưa 4 công ty liên kết: Thủy điện Thác Bà, Vĩnh Sơn - Sông Hinh, Sê San 3A và Simacai.
02
Chỉ số thị trường
Vốn hóa và P/E tính lại theo giá hiện tại (nguồn ghi dưới từng ô). Khớp lệnh bình quân và dao động 52 tuần là số của phiên 07/10/2026, lấy từ Vốn hóa, thanh khoản, P/E · VNDIRECT. Đây là số chụp tại một thời điểm, không cập nhật theo từng phiên như khối giá ở trên.
- Vốn hóa
- Đang lấy giá…
- P/E
- Đang lấy giá…
- Khớp lệnh bình quân 20 phiên
- 0,1 tỷ/phiên
- Dao động 52 tuần
- Giá cao nhất gấp 1,43 lần giá thấp nhất
03
Số liệu tài chính FY2024–2025
BCTC hợp nhất kiểm toán do doanh nghiệp nộp lên HOSE · tiền theo tỷ đồng và EPS theo đồng/cổ phiếu.
| Chỉ tiêu | FY2024 | FY2025 | Đơn vị | Nguồn / trang |
|---|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | 40.690,150 | 43.561,426 | tỷ đồng | |
| LNST thuộc cổ đông công ty mẹ | -878,389 | 3.721,191 | tỷ đồng | |
| Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 350,776 | 2.841,568 | tỷ đồng | |
| EPS cơ bản | -782 | 3.312 | đồng/cổ phiếu |
BCTC hợp nhất kiểm toán · HOSE. Số kỳ FY2024 lấy từ cột so sánh trong BCTC kỳ FY2025 (có doanh nghiệp trình bày lại, EPS hay được tính lại sau khi chia cổ tức bằng cổ phiếu), nên có thể khác số công bố năm trước. Mỗi số đọc từ đúng trang PDF gốc (mã SHA-256 của file được lưu lại), rồi đối chiếu với một nguồn dữ liệu độc lập hoặc đọc lại tận mắt khi hai bên lệch.
04
Nếu đầu tư vào PGV
thì giờ bao nhiêu?
Chỉ trả kết quả khi có đủ giá lịch sử đã điều chỉnh, quyền cổ đông và cổ tức thực nhận.
Với 100,0 triệu ban đầu, DOCduan chưa hiển thị lãi/lỗ vì chưa có đủ giá đóng cửa đã điều chỉnh, chia tách và quyền mua, cổ tức tiền mặt thực trả theo từng ngày của PGV.
Kết quả ngoại suy từ P/E, EPS và lợi suất cổ tức hiện tại đã được ngừng hiển thị vì không phản ánh khoản đầu tư lịch sử thực tế.
05