
MVN
Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam - CTCP
Trụ cột, thị phần lớn · Niêm yết 2018

01
Hàng hải Việt Nam (VIMC) làm gì
VIMC (Tổng công ty Hàng hải Việt Nam - CTCP) thành lập năm 1995 với tên VINALINES, hoạt động ở ba mảng vận tải biển, khai thác cảng biển và dịch vụ hàng hải, logistics. Bộ Tài chính đại diện Nhà nước sở hữu 99,469% vốn. [1]
Kiếm tiền từ đâu
- Năm 2025 doanh thu thuần hợp nhất đạt 19.017 tỷ đồng, tăng 12,1%; lợi nhuận sau thuế 2.642 tỷ đồng, gần như đi ngang so với năm 2024. [1]
- Mảng lớn nhất là dịch vụ khai thác cảng biển và dịch vụ hàng hải với 8.346 tỷ đồng, chiếm 43,86% doanh thu năm 2025. Doanh thu vận tải biển đạt 4.554 tỷ đồng, chiếm 23,93%. [1]
- Sản lượng hàng qua cảng năm 2025 đạt 161,9 triệu tấn, tăng 11,4%; sản lượng vận tải biển 21,5 triệu tấn, tăng 10,8%, nhưng giá cước giảm mạnh do nhu cầu chở than, quặng sắt, thép giảm. [1]
- Lợi nhuận không tăng tương ứng doanh thu vì năm 2024 có các khoản thu đặc biệt từ xóa nợ và đánh giá lại tài sản; lợi nhuận khác giảm từ 1.356 tỷ đồng xuống 688 tỷ đồng. [1]
Động lực
- Dự án bến container số 3, số 4 cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng (Lạch Huyện) có tổng mức đầu tư 6.950 tỷ đồng, công suất khoảng 1,1 triệu TEU/năm (TEU là đơn vị tính bằng một container 20 feet), đã khai thác một phần từ tháng 04/2025. [1]
- Dự án cảng trung chuyển quốc tế Cần Giờ (TP.HCM) dự kiến tổng mức đầu tư 113.537,7 tỷ đồng, công suất 16,9 triệu TEU/năm; ngày 04/3/2026 VIMC và đối tác đã nộp hồ sơ đề xuất thực hiện dự án. [1]
- Đến cuối 2025, Công ty mẹ đầu tư dài hạn 10.674 tỷ đồng vào 18 công ty con trực tiếp, 14 công ty liên kết và 2 công ty khác, trong đó có các cảng Hải Phòng, Đà Nẵng, Sài Gòn, Quy Nhơn. [1]
Rủi ro cần theo dõi
- Với báo cáo tài chính hợp nhất năm 2025, kiểm toán viên đưa ra ý kiến ngoại trừ (tức có khoản mục kiểm toán chưa đồng ý hoàn toàn); VIMC đã có văn bản giải trình. [1]
- Các dự án cảng lớn có thời gian dài, dễ chậm giải phóng mặt bằng và thủ tục; tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư tại Công ty mẹ năm 2025 chỉ đạt 56,7% kế hoạch. [1]
- Hoạt động phụ thuộc tuyến hàng hải quốc tế: xung đột tại Biển Đỏ, eo biển Hormuz, chiến tranh thương mại và thuế quan có thể làm giảm sản lượng hàng qua cảng và vận tải. Tỷ giá USD/VND và lãi suất cũng ảnh hưởng chi phí. [1]
Các mốc chính
- 1995Thành lập Tổng công ty Hàng hải Việt Nam (VINALINES) theo Quyết định số 250/TTg của Thủ tướng Chính phủ. [1]
- 2006Đội tàu tăng lên 154 chiếc với tổng trọng tải 2,7 triệu DWT, chiếm 25% tổng trọng tải đội tàu biển quốc gia. [1]
- 2010Chịu ảnh hưởng nặng từ suy thoái kinh tế và đầu tư dàn trải, kinh doanh thua lỗ; bắt đầu thanh lý tàu già, thu hẹp còn 37 doanh nghiệp thành viên. [1]
- 2015Sau tái cơ cấu, tập trung vào vận tải biển, khai thác cảng và dịch vụ hàng hải, logistics; hoạt động kinh doanh bắt đầu có lãi. [1]
- 2018Tháng 9/2018 IPO thành công; tháng 10/2018 cổ phiếu MVN chính thức giao dịch trên sàn UPCoM. [1]
- 2020Ngày 18/8/2020 chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần với thương hiệu mới VIMC. [1]
- 2025Kỷ niệm 30 năm thành lập, nhận Huân chương Lao động hạng Nhì. [1]
Nguồn
Phần này chỉ tóm tắt điều doanh nghiệp và nguồn chính thức đã công bố. Không phải khuyến nghị mua hay bán.
CÔNG TY TRONG NHÓM
MVN gồm những công ty nào?
Công ty mẹ và các công ty con đang hoạt động mà MVN kiểm soát. Tỷ lệ sở hữu lấy từ báo cáo tài chính hợp nhất; bấm “Nguồn” để xem.

VIMC có 35 công ty con (tính cả cấp 2); dưới đây là 8 công ty con đang niêm yết. Tỷ lệ ghi là tỷ lệ lợi ích của Tổng công ty; riêng Cảng Đình Vũ lợi ích 47,21% nhưng quyền biểu quyết 51%. Các công ty con khác gồm VIMC Logistics (VLG), Đầu tư Cảng Cái Lân (CPI), Cảng Cam Ranh (CCR), Cảng Nghệ Tĩnh (NAP), Cảng Cần Thơ (CCT).
02
Chỉ số thị trường
Vốn hóa và P/E tính lại theo giá hiện tại (nguồn ghi dưới từng ô). Khớp lệnh bình quân và dao động 52 tuần là số của phiên 09/10/2026, lấy từ Vốn hóa, thanh khoản, P/E · VNDIRECT. Đây là số chụp tại một thời điểm, không cập nhật theo từng phiên như khối giá ở trên.
- Vốn hóa
- Đang lấy giá…
- P/E
- Đang lấy giá…
- Khớp lệnh bình quân 20 phiên
- 1,8 tỷ/phiên
- Dao động 52 tuần
- Giá cao nhất gấp 1,88 lần giá thấp nhất
03
Số liệu tài chính FY2024–2025
BCTC hợp nhất kiểm toán do doanh nghiệp nộp lên HNX · tiền theo tỷ đồng và EPS theo đồng/cổ phiếu.
| Chỉ tiêu | FY2024 | FY2025 | Đơn vị | Nguồn / trang |
|---|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | 16.961,248 | 19.016,544 | tỷ đồng | |
| LNST thuộc cổ đông công ty mẹ | 2.021,014 | 1.946,960 | tỷ đồng | |
| Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 2.798,129 | 1.021,218 | tỷ đồng | |
| EPS cơ bản | 1.683 | 1.622 | đồng/cổ phiếu |
BCTC hợp nhất kiểm toán · HNX. Số kỳ FY2024 lấy từ cột so sánh trong BCTC kỳ FY2025 (có doanh nghiệp trình bày lại, EPS hay được tính lại sau khi chia cổ tức bằng cổ phiếu), nên có thể khác số công bố năm trước. Mỗi số đọc từ đúng trang PDF gốc (mã SHA-256 của file được lưu lại), rồi đối chiếu với một nguồn dữ liệu độc lập hoặc đọc lại tận mắt khi hai bên lệch.
04
Nếu đầu tư vào MVN
thì giờ bao nhiêu?
Chỉ trả kết quả khi có đủ giá lịch sử đã điều chỉnh, quyền cổ đông và cổ tức thực nhận.
Với 100,0 triệu ban đầu, DOCduan chưa hiển thị lãi/lỗ vì chưa có đủ giá đóng cửa đã điều chỉnh, chia tách và quyền mua, cổ tức tiền mặt thực trả theo từng ngày của MVN.
Kết quả ngoại suy từ P/E, EPS và lợi suất cổ tức hiện tại đã được ngừng hiển thị vì không phản ánh khoản đầu tư lịch sử thực tế.
05



