UPCOM: AIG · CÔNG NGHIỆP TỔNG HỢP

AIG

Công ty Cổ phần Nguyên liệu Á Châu AIG

Tầm trung có tiềm năng · Niêm yết 2024

Minh họa biên tập AI về hoạt động chính của Nguyên liệu Á Châu AIG (Công nghiệp tổng hợp); không phải ảnh doanh nghiệp, nhà máy hay sự kiện có thật.

DOCduan · COMPANY ARCHIVE

AIG

CÔNG NGHIỆP TỔNG HỢP

Minh họa AI theo ngành - không phải ảnh doanh nghiệp, nhà máy hay sự kiện có thật.

Hồ sơ rút gọnNguyên liệu Á Châu AIG chưa có hồ sơ nghiên cứu đầy đủ trên DOCduan. Trang này chỉ hiện những phần có nguồn: giá trực tiếp, bảng tài chính FY2024–2025 đối chiếu với BCTC kiểm toán, công cụ 100 triệu đã đối chiếu nhiều nguồn giá, vốn hóa và P/E tính từ giá hiện tại với EPS kiểm toán, và vài chỉ số thị trường ghi rõ nguồn kèm ngày lấy số. Phần doanh nghiệp làm gì, động lực, rủi ro và các mốc chính tóm tắt từ nguồn chính thức, có link gốc. Chưa có cơ cấu doanh thu, tăng trưởng nhiều năm hay lịch sử định giá - DOCduan không dựng các mục đó bằng số phỏng đoán. Xem danh sách mã đã có hồ sơ đầy đủ.

01

Nguyên liệu Á Châu AIG làm gì

Nguyên liệu Á Châu AIG (Asia Ingredients Group) là tập đoàn cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp thực phẩm, vừa phân phối nguyên liệu vừa sản xuất các sản phẩm chế biến như bột kem không sữa, sản phẩm từ dừa, tinh bột sắn. Năm 2025 doanh thu thuần hợp nhất đạt 15.458,81 tỷ đồng; công ty lần đầu vào Top 60 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam theo bảng xếp hạng VNR500. [1]

Kiếm tiền từ đâu

  • Phần lớn doanh thu đến từ bán hàng hóa (mua về rồi phân phối lại): 10.332,55 tỷ đồng năm 2025, chiếm 66,84%, tăng 16,23%. [1]
  • Doanh thu bán thành phẩm (hàng do tập đoàn tự sản xuất, chế biến) đạt 5.120,79 tỷ đồng, tăng 46,66%, nâng tỷ trọng lên 33,13%; tăng trưởng đến từ sản phẩm mới của các công ty thành viên như các sản phẩm từ dừa. [1]
  • Năm 2025 doanh thu thuần đạt 15.458,81 tỷ đồng, tăng 24,80% và bằng 104,45% kế hoạch. Lợi nhuận sau thuế đạt 1.059,13 tỷ đồng, tăng 26,65% và bằng 108,07% kế hoạch; tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là 6,85%. [1]
  • Lợi nhuận sau thuế thuộc cổ đông công ty mẹ năm 2025 là 902,14 tỷ đồng; phần còn lại 157,00 tỷ đồng thuộc cổ đông không kiểm soát tại các công ty con. [1]

Động lực

  • Chiến lược chuyển từ doanh nghiệp phân phối nguyên liệu sang nhà cung cấp giải pháp toàn diện, tăng tỷ trọng hàng chế biến có giá trị gia tăng cao hơn so với thương mại thuần túy. [1]
  • Mở rộng bằng mua bán, sáp nhập (M&A): năm 2025 AIG sở hữu 52,87% Công ty cổ phần Thực phẩm G.C (GCF), doanh nghiệp chế biến nha đam và thạch dừa; năm 2024 thành lập Asia Specialty Ingredient (ASI) với nhà máy tinh dầu và chất thơm tự nhiên ở Hưng Yên. [1]
  • Đẩy mạnh xuất khẩu qua các hội chợ thực phẩm tại Hàn Quốc và châu Âu; năm 2025 AIG góp 5.000.000 đô la Mỹ thành lập Asia Ingredients Singapore Pte. Ltd. [1]

Rủi ro cần theo dõi

  • Hoạt động gắn với nhập khẩu nguyên liệu và xuất khẩu sản phẩm, nên biến động tỷ giá có thể làm tăng chi phí nhập khẩu và ảnh hưởng doanh thu khi quy đổi ngoại tệ. [1]
  • Biên lợi nhuận mỏng (lợi nhuận sau thuế chỉ khoảng 6,85% doanh thu) và phần lớn doanh thu vẫn là thương mại, nên biến động giá nguyên vật liệu, chi phí sản xuất, lạm phát có thể ảnh hưởng mạnh tới lợi nhuận. [1]
  • Căng thẳng thương mại, chính sách thuế quan mới của Mỹ và xung đột địa chính trị làm tăng nguy cơ đứt gãy chuỗi cung ứng và chi phí vận chuyển. Vay ngắn hạn cuối 2025 là 2.498,62 tỷ đồng, chi phí lãi vay năm 2025 là 145,20 tỷ đồng. [1]

Các mốc chính

  1. 2001Tiền thân của tập đoàn là Công ty tư nhân CTL được thành lập, hoạt động phân phối nguyên liệu ngành thực phẩm. [1]
  2. 2007Chuyển thành công ty cổ phần với tên Hóa chất Á Châu (ACC). [1]
  3. 2009Đầu tư xây dựng nhà máy AFI, theo công ty là đơn vị tiên phong sản xuất bột kem không sữa tại Việt Nam. [1]
  4. 2017Thành lập Asia Ingredients Group (AIG). [1]
  5. 2019AIG được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xác nhận trở thành công ty đại chúng. [1]
  6. 2024Ngày 01/11/2024 HNX chấp thuận cổ phiếu AIG đăng ký giao dịch trên UPCoM, phiên đầu tiên ngày 11/11 với giá tham chiếu 63.000 đồng/cổ phiếu. [1]
  7. 2025Sở hữu 52,87% Thực phẩm G.C (GCF); lần đầu vào Top 60 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam (VNR500). [1]

Nguồn

  1. Nguyên liệu Á Châu AIG - Báo cáo thường niên 2025 owa.hnx.vn · mở ngày 09/10/2026

Phần này chỉ tóm tắt điều doanh nghiệp và nguồn chính thức đã công bố. Không phải khuyến nghị mua hay bán.

CÔNG TY TRONG NHÓM

AIG gồm những công ty nào?

Công ty mẹ và các công ty con đang hoạt động mà AIG kiểm soát. Tỷ lệ sở hữu lấy từ báo cáo tài chính hợp nhất; bấm “Nguồn” để xem.

Công ty Cổ phần Nguyên liệu Á Châu AIGCông ty mẹ · mã AIGasiagroup-vn.com
  • Hóa chất Á Châu (ACC)Phân phối nguyên liệu thực phẩm, hóa chấtSở hữu 96,34% (31/12/2025)Nguồn
  • AFISản xuất kem béo thực vậtSở hữu 64,01% (31/12/2025)Nguồn
  • Dừa Á Châu (ACP)Chế biến sản phẩm từ dừaSở hữu 73,42% (31/12/2025)Nguồn
  • APISNguyên liệu thực phẩm, thực phẩm chức năngSở hữu 76,96% (31/12/2025)Nguồn
  • Á Châu Hoa SơnSản xuất tinh bộtSở hữu 100% (31/12/2025)Nguồn
  • Á Châu HealthcareSản xuất thuốc, dược liệuSở hữu 91,52% (31/12/2025)Nguồn
  • GC FoodGCFThực phẩm, đồ uống nha đam, thạch dừaSở hữu 52,87% (31/12/2025)gcfood.com.vn Nguồn
  • Cô Cô Việt NamSản xuất nước giải khátSở hữu 52,61% (31/12/2025)Nguồn

Chỉ liệt kê 8 công ty con chính trên tổng 16 công ty con (10 trực tiếp, 6 gián tiếp). Tỷ lệ là tỷ lệ sở hữu của Tập đoàn; Cô Cô Việt Nam nắm gián tiếp qua G.C (quyền biểu quyết 99,50%).

02

Chỉ số thị trường

Vốn hóa và P/E tính lại theo giá hiện tại (nguồn ghi dưới từng ô). Khớp lệnh bình quân và dao động 52 tuần là số của phiên 07/10/2026, lấy từ Vốn hóa, thanh khoản, P/E · VNDIRECT. Đây là số chụp tại một thời điểm, không cập nhật theo từng phiên như khối giá ở trên.

Vốn hóa
Đang lấy giá…
P/E
Đang lấy giá…
Khớp lệnh bình quân 20 phiên
0,4 tỷ/phiên
Dao động 52 tuần
Giá cao nhất gấp 1,35 lần giá thấp nhất

03

Số liệu tài chính FY2024–2025

BCTC hợp nhất kiểm toán do doanh nghiệp nộp lên HNX · tiền theo tỷ đồng và EPS theo đồng/cổ phiếu.

Doanh thu thuần, LNST thuộc cổ đông công ty mẹ, dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh và EPS cơ bản của AIG kỳ FY2024 và FY2025, mỗi chỉ tiêu có liên kết tới đúng trang PDF nguồn.
Chỉ tiêuFY2024FY2025Đơn vịNguồn / trang
Doanh thu thuần12.386,54315.458,808tỷ đồng
LNST thuộc cổ đông công ty mẹ704,269902,137tỷ đồng
Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh359,956432,609tỷ đồng
EPS cơ bản3.9705.137đồng/cổ phiếu

BCTC hợp nhất kiểm toán · HNX. Số kỳ FY2024 lấy từ cột so sánh trong BCTC kỳ FY2025 (có doanh nghiệp trình bày lại, EPS hay được tính lại sau khi chia cổ tức bằng cổ phiếu), nên có thể khác số công bố năm trước. Mỗi số đọc từ đúng trang PDF gốc (mã SHA-256 của file được lưu lại), rồi đối chiếu với một nguồn dữ liệu độc lập hoặc đọc lại tận mắt khi hai bên lệch.

04

Nếu đầu tư vào AIG
thì giờ bao nhiêu?

Chỉ trả kết quả khi có đủ giá lịch sử đã điều chỉnh, quyền cổ đông và cổ tức thực nhận.

Đang đối chiếu hai nguồn giá lịch sử

Với 100,0 triệu ban đầu, DOCduan chưa hiển thị lãi/lỗ vì chưa có đủ giá đóng cửa đã điều chỉnh, chia tách và quyền mua, cổ tức tiền mặt thực trả theo từng ngày của AIG.

Kết quả ngoại suy từ P/E, EPS và lợi suất cổ tức hiện tại đã được ngừng hiển thị vì không phản ánh khoản đầu tư lịch sử thực tế.